Bộ từ vựng tiếng Nhật khi thuê nhà ở Nhật Bản

Bộ từ vựng tiếng Nhật khi thuê nhà ở Nhật Bản

Bộ từ vựng tiếng Nhật khi thuê nhà ở Nhật Bản

1. Những thuật ngữ phải biết khi thuê nhà ở  Nhật 

Tiền cọc

Tiền cọc được viết bằng tiếng Nhật như sau “敷金” đọc là “shikikin”.

Đây chỉ là số tiền đảm bảo bạn sẽ thanh toán  tiền chọ cho chủ nhà hoặc là chi phí sửa chữa nếu làm hỏng hóc đồ vật chung. Sau khi bạn hết hợp đồng thuê nhà thì bạn sẽ được nhận lại khoản tiền đó.

Khi thuê phòng bạn có thể lựa chọn điều kiện 敷金なし(tức là không có tiền cọc).

Tiền lễ

Tiền lễ được viết bằng tiếng Nhật như sau “礼金” đọc là “reikin”. Đây là số tiền bạn thể hiện lòng biết ơn đối với người chủ nhà. Về cơ bản tiền lễ sẽ không được nhận lại kể cả khi bạn không còn thuê phòng đó nữa.

Khi thuê phòng bạn có thể lựa chọn điều kiện “礼金なし” (tức là không có tiền lễ).

Tiền quản lý

Tiền quản lý được viết bằng tiếng Nhật như sau “管理費” đọc là “kanrihyo”. Đối với những vùng đất hoặc toà nhà của những khu nhà tập thể (mansion) đây là tiền dùng để duy trì, bảo dưỡng các trang thiết bị sử dụng chung.

Chi phí giao dịch trung gian

Chi phí giao dịch trung gian viết bằng tiếng Nhật như sau “仲介手数料” đọc là “chukai tesuryo”. Thông thường khi mua hoặc thuê nhà tại Nhật bạn phải thông qua trung gian. Đây chính là chi phí để họ thực hiện các bước trong quy trình thuê hoặc mua nhà.

Tiền gia hạn

Tiền gia hạn viết bằng tiếng Nhật như sau “更新料” đọc là “koshin ryo”. Đây là số tiền dùng để gia hạn hợp đồng khi đến hạn nếu như bạn mong muốn tiếp tục sống ở đó.

Tiền phục hồi trạng thái ban đầu

Tiền phục hồi trạng thái ban đầu viết bằng tiếng Nhật như sau “原状回復費” đọc là “genjo kaifuku hyo”. Đây là số tiền dùng để vệ sinh lại nhà hoặc thay chìa khoá sau khi bạn ra khỏi nhà.

Tiền nhà trả trước

Tiền nhà trả trước viết bằng tiếng Nhật như sau “前家賃” đọc là “mae yachin”. Đây là số tiền nhà bạn trả cho tháng tiếp theo khi thực hiện ký hợp đồng thuê nhà.

Tiền thuê nhà trả theo ngày

Tiền thuê nhà trả theo ngày viết bằng tiếng Nhật như sau “日割り家賃” đọc là “hiwari yachin”. Đây là số tiền bạn trả cho tháng đầu tiên khi mà ngày vào nhà của bạn không tròn một tháng. Bạn sẽ thanh toán số tiền tính từ ngày vào nhà cho đến ngày cuối tháng sau đó nhân với số tiền thuê một ngày.

Phí đổi chìa khoá

Phí đổi chìa khoá viết bằng tiếng Nhật như sau “鍵交換料” đọc là “kagi kokan ryo”. Đây là số tiền để đổi chìa khoá cửa nhà bạn khi bạn vào nhà hoặc ra khỏi nhà.

Chi phí bảo hiểm hoả hoạn

Chi phí bảo hiểm hoả hoạn viết bằng tiếng Nhật như sau “火災保険料” đọc là “kasai hoken ryou”. Nhằm đạt được số tiền bảo hiểm cho toà nhà cũng như những tài sản đi kèm trong trường hợp xảy ra hoả hạn thì đây là số tiền bạn phải đóng.

Phí khấu trừ

Phí khấu trừ viết bằng tiếng Nhật như sau “償却金” đọc là “shou kyaku kin”. Đây là số tiền bạn sẽ không nhận lại được từ tiền cọc khi bạn rời đi trước hợp đồng.

Tiền phạt do vi phạm hợp đồng

Tiền phạt do vi phạm hợp đồng  viết bằng tiếng Nhật như sau “違約金” đọc là “iyaku kin”. Đây là số tiền phải trả khi một trong hai bên vi phạm bất kỳ một điều khoản nào được quy định trong hợp đồng nhà đã được ký kết từ ban đầu.

Thông báo huỷ hợp đồng

Thông báo huỷ hợp đồng được viết bằng tiếng Nhật như sau “解約予告” đọc là “kaiyaku yokoku”. Khi bạn muốn huỷ hợp đồng phòng hoặc nhà đang ở bạn phải thông báo với chủ nhà hoặc công ty  quản lý. Thời gian bắt buộc phải báo trước bao lâu được quy định trong hợp đồng.

2. Các mẫu câu tiếng Nhật khi đi thuê nhà ở Nhật hay dùng

 敷金(しききん)、礼金(れいきん)、仲介手数料(ちゅうかいてすうりょう)は、いくらで すか?

 Tiền đặt cọc, tiền lễ và tiền môi giới hết bao nhiêu?

  敷金(しききん)はいくらかもどってくるんでしょうか?

Tôi có được nhận lại phần nào tiền đặt cọc không?

   保証人(ほしょうにん)は会社(かいしゃ)の同僚(どうりょう)でもいいですか?

 Người bảo lãnh cho tôi là đồng nghiệp ở công ty có được không?

  (なに)か故障(こしょう)したときの連絡先(れんらくさき)は?

Nếu có hư hỏng trong nhà tôi nên liên hệ với anh.

  ここに書()いてあることの意味(いみ)が、よくわからないんですが。

Chỗ này tôi không hiểu ý nghĩa nó viết là gì.

  家賃(やちん)、もう少(すこ)し安(やす)くなりませんか?

Tiền thuê nhà có thể giảm một chút nữa được không?

  家賃(やちん)は、毎月何日(まいつきなんにち)までに支払(しはら)えばいいですか?

Ngày thanh toán tiền nhà mỗi tháng là ngày mấy?

  毎月(まいつき)の管理費(かんりひ)はかかりますか?

Tiền quản lý hàng tháng là bao nhiêu?

  オートバイを止()める場所(ばしょ)はありますか?

 Có chỗ đậu xe máy không?

  賃貸契約(ちんたいけいやく)は2年後(ねんご)に更新(こうしん)できますか?

Có thể gia hạn hợp đồng sau 2 năm không?

  そちらで修繕(しゅうぜん)してくれる箇所(かしょ)は、書面(しょめん)に記載(きさい)  されていますか?

Các chỗ cần sửa chữa đã nói có được ghi trong hợp đồng không?

  部屋代(へやだい)と諸費用(しょひよう)で、最初(さいしょ)に必要(ひつよう)なお金( )はいくらになりますか?

Những chi phí cần trả ban đầu hết bao nhiêu?

Người viết : Thanh Giang
Ý kiến của bạn